BÀI TẬP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 01-05-2013
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 01-05-2013
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
1 người
(Lê Phú Quý )
Giáo viên: Lê Mỹ Quỳnh
SỞ GD - ĐT QUẢNG BÌNH
SINH HỌC 7
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Tiết 54:
BÀI TẬP
NGÀNH ĐVCXS
Lớp Cá
Lớp Lưỡng cư
Lớp Bò sát
Lớp Chim
Lớp Thú
Đặc điểm cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống.
So sánh được các hệ cơ quan qua mỗi lớp động vật -> Sự tiến hóa.
Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng.
Sự đa dạng của mỗi Lớp ĐV -> Đặc điểm chung.
Phân loại được các lớp ĐV.
Vai trò
BT: Nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp để giải thích ý nghĩa thích nghi các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá với đời sống ở nước?
b
a
e
c
d
BT2Tr19VBT: Em hãy cho biết những đặc điểm cấu tạo trong của Thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
1. Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn; tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa.
2. Mắt có mi mắt và tuyến lệ đặc trưng cho các động vật sống ở cạn.
3. Máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha.
4. Ngoài 2 mi trên dưới, mắt thằn lằn có mi thứ 3 mỏng rất linh hoạt, đảm bảo cho mắt khỏi khô mà vẫn nhìn thấy được.
5. Sự thông khí ở phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích của lồng ngực.
6. Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước.
7. Mắt cử động rất linh hoạt, có thể quan sát dễ dàng con mồi.
1. Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn; tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa.
3. Máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha.
5. Sự thông khí ở phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích của lồng ngực.
6. Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước.
BT2Tr32VBT: Hãy nêu rõ tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm của hình 47.5?
- Khi cơ hoành dãn (hình A): thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).
- Khi cơ hoành co (hình B): thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi (hít vào).
Cơ hoành
Phổi
Khí quản
Cơ hoành co
Cơ hoành dãn
Không khí
BT: Phân biệt hệ tuần hoàn của các lớp động vật: cá, lưỡng cư, bò sát, chim (thú)?
BT: Phân biệt hệ tuần hoàn của các lớp động vật: cá, lưỡng cư, bò sát, chim (thú)?
2 ngăn: 1TN, 1TT
3 ngăn: 2TN, 1TT
3 ngăn: 2TN, 1TT (TT có vách hụt)
4 ngăn: 2TN, 2TT
1 VTH
2 VTH
2 VTH
2 VTH
Đỏ tươi
Máu pha
Máu pha
Đỏ tươi
(nghèo ôxi)
(nhiều)
(giàu ôxi)
(ít)
BT: Rút ra đặc điểm tiến hóa của hệ tuần hoàn các lớp ĐVCXS?
BT2Tr30VBT: Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh?
- Phụi phỏt tri?n khụng l? thu?c vo lu?ng noón hong cú trong tr?ng.
- Phôi được phát triển trong tử cung của mẹ nên an toàn và có đầy đủ các điều kiện sống thích hợp cho sự phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.
BT2Tr29VBT: Sau khi quan sát hình 46.5 (SGK), em hãy giải thích tại sao con thỏ chạy không dai sức bằng thú song trong một số trường hợp vẫn thoát khỏi được nanh vuốt của con vật săn mồi?
Thỏ khi bị kẻ thù rượt thường chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù bị mất đà nên không thể vồ thỏ được. Lợi dụng khi kẻ thù bị mất đà lao theo 1 hướng khác mà thỏ có thể nhanh chóng lẩn vào bụi rậm.
BT3Tr15VBT: Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại cho sản xuất nông nghiệp của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?
Đa số chim đi kiếm mồi về ban ngày. Đa số lưỡng cư đi kiếm mồi về ban đêm, nên bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày.
- Vận dụng kiến thức về Ngành ĐVCXS để giải các bài tập khác ở VBT và các sách tham khảo khác.
- Tìm hiểu về đời sống và tập tính của lớp chim và lớp thú.
- Sưu tầm các tư liệu về chim và thú.
HƯỚNG DẪN
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM !
5
4
3
2
1
I
II
1. Loài thú nào biết bay ?
1. Dơi
2. Bộ thú nào thích nghi với sự
cầm nắm, leo trèo?
2. Bộ linh trưởng
3. Đây là bộ thú có khả năng bơi lặn giỏi ở trong nước?
3. Bộ cá voi
4. Bộ thú nào có khả năng chạy nhanh?
4. Bộ móng guốc
5. Bộ thú nào có tập tính rình mồi và vồ mồi?
5. Bộ ăn thịt
Bài tập: Hãy chọn những đặc điểm của thú chứng tỏ thú là động vật tiến hóa nhất trong các lớp động vật đã học?
1. Có răng sắc, nhọn.
2. Là động vật hằng nhiệt.
Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
4. Bộ não phát triển, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não.
5. Đẻ trứng.
6. Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi có nhiều túi phổi nhỏ làm tăng diện tích trao đổi khí.
7. Có thận sau.
c. 2; 3; 6; 7.
d. 2; 3; 4; 6; 7.
a. 1; 2; 3; 5; 6.
b. 1; 3; 5; 6.
Bài tập nâng cao (T.30 VBT):
Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là: 74 km/h, trong khi đó cáo xám: 64km/h; Chó săn: 68km/h; Chó sói: 69,23 km/h, thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt trên.
Thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là:
74 k m/h nhanh hơn thú ăn thịt, song nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm làm mồi cho thú ăn thịt.
SỞ GD - ĐT QUẢNG BÌNH
SINH HỌC 7
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Tiết 54:
BÀI TẬP
NGÀNH ĐVCXS
Lớp Cá
Lớp Lưỡng cư
Lớp Bò sát
Lớp Chim
Lớp Thú
Đặc điểm cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống.
So sánh được các hệ cơ quan qua mỗi lớp động vật -> Sự tiến hóa.
Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng.
Sự đa dạng của mỗi Lớp ĐV -> Đặc điểm chung.
Phân loại được các lớp ĐV.
Vai trò
BT: Nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp để giải thích ý nghĩa thích nghi các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá với đời sống ở nước?
b
a
e
c
d
BT2Tr19VBT: Em hãy cho biết những đặc điểm cấu tạo trong của Thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
1. Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn; tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa.
2. Mắt có mi mắt và tuyến lệ đặc trưng cho các động vật sống ở cạn.
3. Máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha.
4. Ngoài 2 mi trên dưới, mắt thằn lằn có mi thứ 3 mỏng rất linh hoạt, đảm bảo cho mắt khỏi khô mà vẫn nhìn thấy được.
5. Sự thông khí ở phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích của lồng ngực.
6. Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước.
7. Mắt cử động rất linh hoạt, có thể quan sát dễ dàng con mồi.
1. Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn; tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa.
3. Máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha.
5. Sự thông khí ở phổi (hít, thở) là nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn. Khi các cơ này co đã làm thay đổi thể tích của lồng ngực.
6. Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước.
BT2Tr32VBT: Hãy nêu rõ tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm của hình 47.5?
- Khi cơ hoành dãn (hình A): thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).
- Khi cơ hoành co (hình B): thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi (hít vào).
Cơ hoành
Phổi
Khí quản
Cơ hoành co
Cơ hoành dãn
Không khí
BT: Phân biệt hệ tuần hoàn của các lớp động vật: cá, lưỡng cư, bò sát, chim (thú)?
BT: Phân biệt hệ tuần hoàn của các lớp động vật: cá, lưỡng cư, bò sát, chim (thú)?
2 ngăn: 1TN, 1TT
3 ngăn: 2TN, 1TT
3 ngăn: 2TN, 1TT (TT có vách hụt)
4 ngăn: 2TN, 2TT
1 VTH
2 VTH
2 VTH
2 VTH
Đỏ tươi
Máu pha
Máu pha
Đỏ tươi
(nghèo ôxi)
(nhiều)
(giàu ôxi)
(ít)
BT: Rút ra đặc điểm tiến hóa của hệ tuần hoàn các lớp ĐVCXS?
BT2Tr30VBT: Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh?
- Phụi phỏt tri?n khụng l? thu?c vo lu?ng noón hong cú trong tr?ng.
- Phôi được phát triển trong tử cung của mẹ nên an toàn và có đầy đủ các điều kiện sống thích hợp cho sự phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên.
BT2Tr29VBT: Sau khi quan sát hình 46.5 (SGK), em hãy giải thích tại sao con thỏ chạy không dai sức bằng thú song trong một số trường hợp vẫn thoát khỏi được nanh vuốt của con vật săn mồi?
Thỏ khi bị kẻ thù rượt thường chạy theo hình chữ Z làm kẻ thù bị mất đà nên không thể vồ thỏ được. Lợi dụng khi kẻ thù bị mất đà lao theo 1 hướng khác mà thỏ có thể nhanh chóng lẩn vào bụi rậm.
BT3Tr15VBT: Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại cho sản xuất nông nghiệp của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?
Đa số chim đi kiếm mồi về ban ngày. Đa số lưỡng cư đi kiếm mồi về ban đêm, nên bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày.
- Vận dụng kiến thức về Ngành ĐVCXS để giải các bài tập khác ở VBT và các sách tham khảo khác.
- Tìm hiểu về đời sống và tập tính của lớp chim và lớp thú.
- Sưu tầm các tư liệu về chim và thú.
HƯỚNG DẪN
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM !
5
4
3
2
1
I
II
1. Loài thú nào biết bay ?
1. Dơi
2. Bộ thú nào thích nghi với sự
cầm nắm, leo trèo?
2. Bộ linh trưởng
3. Đây là bộ thú có khả năng bơi lặn giỏi ở trong nước?
3. Bộ cá voi
4. Bộ thú nào có khả năng chạy nhanh?
4. Bộ móng guốc
5. Bộ thú nào có tập tính rình mồi và vồ mồi?
5. Bộ ăn thịt
Bài tập: Hãy chọn những đặc điểm của thú chứng tỏ thú là động vật tiến hóa nhất trong các lớp động vật đã học?
1. Có răng sắc, nhọn.
2. Là động vật hằng nhiệt.
Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa.
4. Bộ não phát triển, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não.
5. Đẻ trứng.
6. Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi có nhiều túi phổi nhỏ làm tăng diện tích trao đổi khí.
7. Có thận sau.
c. 2; 3; 6; 7.
d. 2; 3; 4; 6; 7.
a. 1; 2; 3; 5; 6.
b. 1; 3; 5; 6.
Bài tập nâng cao (T.30 VBT):
Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là: 74 km/h, trong khi đó cáo xám: 64km/h; Chó săn: 68km/h; Chó sói: 69,23 km/h, thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài thú ăn thịt trên.
Thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là:
74 k m/h nhanh hơn thú ăn thịt, song nó không dai sức bằng, nên càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm làm mồi cho thú ăn thịt.
 






Các ý kiến mới nhất