ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:45' 02-12-2012
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:45' 02-12-2012
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
kiểm tra 1 tiết
Họ và tên:...................................................... Môn: Hóa học 9
Lớp: 9 Đề I Thời gian: 45 phút
Câu 1(3đ): Cho các oxit sau: SO2, ZnO, CaO, CO2. Oxit nào có thể tác dụng với:
a, H2O b, HCl c, NaOH
Câu 2(2đ): Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:
SO3 H2SO4 Na2SO4 BaSO4
SO2
Câu 3(2đ): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dịch không màu bị mất nhãn sau:
HCl, H2SO4, K2SO4
Câu 4(3đ):
Khi hoà tan mạt sắt vào 100ml dung dịch HCl (D = 1g/ml) thì thu được 6,72 lít khí H2 (đktc).
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra?
b) Tính nồng độ mol (CM) của dung dịch HCl đã dùng?
c) Nếu trung hòa lượng axit trên bằng dung dịch Ca(OH)2 5% thì cần bao nhiêu gam dung dịch Ca(OH)2? Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng?
(Biết: H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56; Ca = 40; O = 16)
------------------- Hết-------------------
kiểm tra 1 tiết
Họ và tên:...................................................... Môn: Hóa học 9
Lớp: 9 Đề II Thời gian: 45 phút
Câu 1(3đ): Cho các oxit sau: CO2, FeO, K2O, SO3. Oxit nào có thể tác dụng với:
a, H2O b, HCl c, NaOH
Câu 2(2đ): Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:
K2O KOH K2SO4 BaSO4
KCl
Câu 3(2đ): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dịch không màu bị mất nhãn sau:
HCl, H2SO4, Na2SO4
Câu 4(3đ):
Khi hoà tan mạt sắt vào 100ml dung dịch HCl (D = 1g/ml) thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra?
b) Tính khối lượng mạt sắt đã dùng?
c) Nếu trung hòa lượng axit trên bằng dung dịch Ca(OH)2 5% thì cần bao nhiêu gam dung dịch Ca(OH)2? Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng?
(Biết: H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56; Ca = 40; O = 16)
------------------- Hết-------------------
Đáp án Đề I
Câu 1 (3đ):
a, SO2, CaO, CO2 b, ZnO, CaO c, SO2, CO2
Câu 2 (2đ):
1)SO3+ H2O -> H2SO4 0,5đ
2)H2SO4 + Na2O -> Na2SO4 + H2O 0,5đ
3)Na2SO4+BaCl2-> BaSO4 + 2NaCl 0,5đ
t0
4) 2H2SO4đ + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,5đ
Câu 3(2đ):
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử, cho vào 3 ống nghiệm.
+ Giấy quỳ tím: 0,25đ
Nếu 2 mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ -> dd HCl và H2SO4 0,25đ
Nếu mẫu thử nào không hiện tượng -> dd K2SO4
+ Cho 2 dd làm quỳ tím hoá đỏ t/d với dd Ba(OH)2: 0,25đ
Nếu mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng -> dd H2SO4 0,25đ
Nếu dd nào không có kết tủa -> dd HCl.
PTHH: H2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2H2O 1đ
Câu 4(3đ):
a) PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 1đ
b) nH2 = = 0,3 (mol) 0,25đ
-> nHCl = 0,3 . 2 = 0,6 (mol) 0,25đ
-> CMHCl = = 6 (M) 0,5đ
c)
Họ và tên:...................................................... Môn: Hóa học 9
Lớp: 9 Đề I Thời gian: 45 phút
Câu 1(3đ): Cho các oxit sau: SO2, ZnO, CaO, CO2. Oxit nào có thể tác dụng với:
a, H2O b, HCl c, NaOH
Câu 2(2đ): Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:
SO3 H2SO4 Na2SO4 BaSO4
SO2
Câu 3(2đ): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dịch không màu bị mất nhãn sau:
HCl, H2SO4, K2SO4
Câu 4(3đ):
Khi hoà tan mạt sắt vào 100ml dung dịch HCl (D = 1g/ml) thì thu được 6,72 lít khí H2 (đktc).
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra?
b) Tính nồng độ mol (CM) của dung dịch HCl đã dùng?
c) Nếu trung hòa lượng axit trên bằng dung dịch Ca(OH)2 5% thì cần bao nhiêu gam dung dịch Ca(OH)2? Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng?
(Biết: H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56; Ca = 40; O = 16)
------------------- Hết-------------------
kiểm tra 1 tiết
Họ và tên:...................................................... Môn: Hóa học 9
Lớp: 9 Đề II Thời gian: 45 phút
Câu 1(3đ): Cho các oxit sau: CO2, FeO, K2O, SO3. Oxit nào có thể tác dụng với:
a, H2O b, HCl c, NaOH
Câu 2(2đ): Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau:
K2O KOH K2SO4 BaSO4
KCl
Câu 3(2đ): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng dung dịch không màu bị mất nhãn sau:
HCl, H2SO4, Na2SO4
Câu 4(3đ):
Khi hoà tan mạt sắt vào 100ml dung dịch HCl (D = 1g/ml) thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra?
b) Tính khối lượng mạt sắt đã dùng?
c) Nếu trung hòa lượng axit trên bằng dung dịch Ca(OH)2 5% thì cần bao nhiêu gam dung dịch Ca(OH)2? Tính nồng độ % của dung dịch muối sau phản ứng?
(Biết: H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56; Ca = 40; O = 16)
------------------- Hết-------------------
Đáp án Đề I
Câu 1 (3đ):
a, SO2, CaO, CO2 b, ZnO, CaO c, SO2, CO2
Câu 2 (2đ):
1)SO3+ H2O -> H2SO4 0,5đ
2)H2SO4 + Na2O -> Na2SO4 + H2O 0,5đ
3)Na2SO4+BaCl2-> BaSO4 + 2NaCl 0,5đ
t0
4) 2H2SO4đ + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,5đ
Câu 3(2đ):
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử, cho vào 3 ống nghiệm.
+ Giấy quỳ tím: 0,25đ
Nếu 2 mẫu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ -> dd HCl và H2SO4 0,25đ
Nếu mẫu thử nào không hiện tượng -> dd K2SO4
+ Cho 2 dd làm quỳ tím hoá đỏ t/d với dd Ba(OH)2: 0,25đ
Nếu mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng -> dd H2SO4 0,25đ
Nếu dd nào không có kết tủa -> dd HCl.
PTHH: H2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2H2O 1đ
Câu 4(3đ):
a) PTHH: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 1đ
b) nH2 = = 0,3 (mol) 0,25đ
-> nHCl = 0,3 . 2 = 0,6 (mol) 0,25đ
-> CMHCl = = 6 (M) 0,5đ
c)
 






Các ý kiến mới nhất