GIÁO ÁN SINH 9 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 12-12-2012
Dung lượng: 829.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Lê Mỹ Quỳnh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 12-12-2012
Dung lượng: 829.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Tuần 16 - Ngày dạy: 12/12
Tiết 31: PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Giải thích được sự di truyền một vài tính trạng hay hiện tượng đột biến ở người.
- Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Nêu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền người.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh H.28.1 - 3
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Yêu cầu HS kể tên một số bệnh và tật di truyền? Làm thế nào để hạn chế bệnh và tật di truyền ở người? Cần sử dụng những phương pháp nào trong nghiên cứu di truyền người?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Khi nghiên cứu trên các loài sinh vật người ta đã sử dụng phương pháp chủ yếu nào? Chúng ta có hể áp dụng những phương pháp đó trong nghiên cứu di truyền ở người không? Vì sao?
Hoạt động 1:
+ Phả hệ là gì?
+ Khi lập sơ đồ phả hệ người ta thường dùng những kí hiệu như thế nào?
GV y/c HS n/c các ví dụ 1 và 2 SGK
-> thảo luận nhóm hoàn thành các câu trả lời ở lệnh trang 79 SGK.
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến -> trình bày, bổ sung.
Hoạt động 2
GV chiếu hình 28.2.a,b.
* Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hai sơ đồ?
HS độc lập nghiên cứu, trả lời câu hỏi.
+ Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý nghĩa gì?
GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” Trả lời câu hỏi:
+ Loại tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng – Tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của các nhân tố của môi trường?
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK
1. Nghiên cứu phả hệ
- Phả hệ là sự ghi chép lại sự di truyền của một số tính trạng qua các thế hệ.
- Cac kí hiệu thường dùng:
Nam: - Nữ:
Trội: - Lặn:
Kết hôn:
Đời con:
2. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
a.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng: Vì được tạo nên từ một hợp tử ban đầu nên có cùng kiểu gen. Có thể nói giống nhau như hai giọt nước
+ Trẻ sinh đôi khác trứng vì được tạo ra từ hai hợp tử khác nhau nên có thể xem như hai người anh, chị em bình thường khác, có kiểu gen khác nhau.
b. ý nghĩa của nghien cứu trẻ đồng sinh
- Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh cho biết loại tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường nhiều, tính trạng nào ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
* Kết luận chung: (SGK)
2. Củng cố: Câu hỏi 1, 2 SGK.
3. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người.
Tuần 17 - Ngày dạy: 17/12
Tiết 32: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận biết được bệnh đao và bệnh tơcnơ qua các đặc điểm hình thái của bệnh nhân.
- Nêu được các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay.
- Xác định được nguyên nhân phát sinh các bệnh và tật di truyền.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh H.29.1 - 3
HS: Tranh, ảnh một số bệnh và tật di truyền ở người.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Yêu cầu HS kể tên một số bệnh và tật di truyền? Theo em những bệnh và tật này do nguyên nhân nào? Chúng có những tính chất gì? Làm thế nào để nhận biết các bệnh
Tuần 16 - Ngày dạy: 12/12
Tiết 31: PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Giải thích được sự di truyền một vài tính trạng hay hiện tượng đột biến ở người.
- Phân biệt được sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
- Nêu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong di truyền người.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh H.28.1 - 3
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Yêu cầu HS kể tên một số bệnh và tật di truyền? Làm thế nào để hạn chế bệnh và tật di truyền ở người? Cần sử dụng những phương pháp nào trong nghiên cứu di truyền người?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Khi nghiên cứu trên các loài sinh vật người ta đã sử dụng phương pháp chủ yếu nào? Chúng ta có hể áp dụng những phương pháp đó trong nghiên cứu di truyền ở người không? Vì sao?
Hoạt động 1:
+ Phả hệ là gì?
+ Khi lập sơ đồ phả hệ người ta thường dùng những kí hiệu như thế nào?
GV y/c HS n/c các ví dụ 1 và 2 SGK
-> thảo luận nhóm hoàn thành các câu trả lời ở lệnh trang 79 SGK.
Cá nhân HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK, nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến -> trình bày, bổ sung.
Hoạt động 2
GV chiếu hình 28.2.a,b.
* Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hai sơ đồ?
HS độc lập nghiên cứu, trả lời câu hỏi.
+ Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý nghĩa gì?
GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” Trả lời câu hỏi:
+ Loại tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng – Tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của các nhân tố của môi trường?
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK
1. Nghiên cứu phả hệ
- Phả hệ là sự ghi chép lại sự di truyền của một số tính trạng qua các thế hệ.
- Cac kí hiệu thường dùng:
Nam: - Nữ:
Trội: - Lặn:
Kết hôn:
Đời con:
2. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
a.Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng: Vì được tạo nên từ một hợp tử ban đầu nên có cùng kiểu gen. Có thể nói giống nhau như hai giọt nước
+ Trẻ sinh đôi khác trứng vì được tạo ra từ hai hợp tử khác nhau nên có thể xem như hai người anh, chị em bình thường khác, có kiểu gen khác nhau.
b. ý nghĩa của nghien cứu trẻ đồng sinh
- Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh cho biết loại tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường nhiều, tính trạng nào ít chịu ảnh hưởng của môi trường.
* Kết luận chung: (SGK)
2. Củng cố: Câu hỏi 1, 2 SGK.
3. Dặn dò:
- Học, trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu một số bệnh và tật di truyền ở người.
Tuần 17 - Ngày dạy: 17/12
Tiết 32: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nhận biết được bệnh đao và bệnh tơcnơ qua các đặc điểm hình thái của bệnh nhân.
- Nêu được các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay.
- Xác định được nguyên nhân phát sinh các bệnh và tật di truyền.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có quan điểm duy vật biện chứng.
- Có thái độ đúng đắn đối với một số bệnh, tật di truyền.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh H.29.1 - 3
HS: Tranh, ảnh một số bệnh và tật di truyền ở người.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Yêu cầu HS kể tên một số bệnh và tật di truyền? Theo em những bệnh và tật này do nguyên nhân nào? Chúng có những tính chất gì? Làm thế nào để nhận biết các bệnh
 






Các ý kiến mới nhất